Kỹ năng phân biệt các phương thức biểu đạt

Nhận diện và phân biệt các phương thức biểu đạt là thao tác quan trọng để giúp học sinh hoàn thiện kĩ năng tạo lập văn bản ở phân môn Ngữ văn, đồng thời làm tốt dạng bài Đọc – Hiểu trong cấu trúc đề thi. Để giúp các bạn học sinh vận dụng tốt các phương thức biểu đạt, Novateen sẽ hướng dẫn các bạn học sinh cách phân biệt các phương thức biểu đạt.

Bảng tóm tắt về các phương thức biểu đạt
  1. Phương thức tự sự

a. Khái niệm

Tự sự là sử dụng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Mục đích của thao tác này là nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.

b. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết

– Có nhân vật (nhân vật có tính cách: nhân vật chính, nhân vật phụ).

– Có cốt truyện, sự kiện.

– Có trình tự kể: theo thời gian, không gian, tâm tưởng, kết hợp thời gian – không gian…

+ Ngôi kể (Phương thước trần thuật):

 Trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể chuyện).

 Trần thuật từ ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).

 Trần thuật từ ngôi thứ ba người kể chuyện giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp).

c. Ví dụ minh họa

Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc đang đóng la liệt cả mấy khu rừng. Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp giật. Quân giặc xông ra chừng nào chết chừng ấy. Ngựa thét ra lửa thiêu cháy từng dãy đồn trại, lửa thiêu luôn cả mấy khu rừng.

(Trích truyện cổ tích Thánh Gióng)

  1. Phương thức miêu tả

a. Khái niệm

– Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người…

b. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết

– Sử dụng nhiều động từ, tính từ, các biện pháp tu từ.

– Có thể diễn tả hình dáng bên ngoài và thế giới nội tâm của con người; hoặc tái hiện lại cảnh vật, đặc điểm sự vật.

c. Ví dụ minh họa

Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

(Trích Trong cơn gió lốc – Khuất Quang Thụy)

  1. Phương thức biểu cảm

a. Khái niệm

– Là phương thức sử dụng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

b. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết

– Chứa câu văn, câu thơ, từ ngữ thể hiện cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình 

– Mang đậm dấu ấn chủ quan của người viết

– Sử dụng kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm thể hiện rõ cho cảm xúc.

c. Ví dụ minh họa

Hôm nay nhận được tin em 

Không tin được dù đó là sự thật: 

Giặc bắn em rồi quăng mất xác 

Chỉ vì em là du kích em ơi! 

Đau xé lòng anh chết nửa con người! 

Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm 

Có những ngày trốn học bị đòn roi 

Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất 

Có một phần xương thịt của em tôi.

(Trích Quê hương – Giang Nam)

 Nhận xét:

 Phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là biểu cảm.

 Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là nỗi đau đớn tột cùng khi nhận được tin em bị giặc bắn cùng với nỗi bàng hoàng, căm giận. Cuối cùng là tình cảm yêu thương, trân trọng trước sự hi sinh của người con gái đã xả thân vì dân tộc. Tất cả những kỉ niệm về mối tình trong sáng khiến nhân vật trữ tình thêm gắn bó và yêu quê hương mình tha thiết.

  1. Phương thức thuyết minh

a. Khái niệm

– Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải… những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những đọc, người nghe.

b. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết

– Cần chọn lọc tri thức theo từng đối tượng mục tiêu thuyết minh nhất định để khiến người đọc có thêm hiểu biết về vấn đề thuyết minh.

– Cần khách quan, hạn chế nêu những quan điểm và cảm nhận cá nhân.

– Ngôn từ sáng rõ, cụ thể, trong sáng, câu văn gãy gọn, có thể sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, liệt kê…) giúp người đọc, người nghe dễ hình dung về đối tượng được thuyết minh.

c. Ví dụ minh họa

“Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải…”

(Trích Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ngữ văn 8, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 105)

  1. Phương thức nghị luận

a. Khái niệm

– Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn luận về một vấn đề nào đó trong xã hội như: phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu… nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,  thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

b. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết

– Gồm các luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ.

– Các luận cứ, luận chứng, lí lẽ phải chặt chẽ, thuyết phục.

c. Ví dụ minh họa

“Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người… Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh. Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn… Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.”

                    (Trích Giáo án giảng dạy Ngữ văn 11 – Nguyễn Thành Huân)

Trên đây là cách phân biệt các phương thức biểu đạt dựa trên các tiêu chí khái niệm, đặc điểm và dấu hiệu nhận biết. Hi vọng các em học sinh sẽ vận dụng tốt các yếu tố trên để phân hiệu quả các phương thức biểu đạt.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *