Đề luyện tập tác phẩm “Ánh trăng” của tác giả Nguyễn Duy

Đề luyện tập tác phẩm “Ánh trăng” của tác giả Nguyễn Duy

Để giúp các em học sinh ôn tập tốt, Novateen sẽ gửi đến các em đề luyện tập tác phẩm  “Ánh trăng”

Phần 1: (4 điểm) Mở đầu bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy viết:      

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

Câu 1: Trong bài thơ, các hình ảnh “đồng, sông, bể, rừng” được nhắc lại ở một khổ thơ khác. Chép chính xác khổ thơ đó.Các hình ảnh “đồng, sông, bể, rừng” ở hai khổ thơ khác nhau như thế nào?

Câu 2: Bài thơ gợi nhắc và củng cố thái độ nào ở người đọc? 

Câu 3: Từ cảm nhận về truyền thống đạo lí của dân tộc, hãy viết đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về tình cảm mà nhân dân dành cho đại tướng Võ Nguyên Giáp khi ông từ trần (tháng 10 – 2013).

Hướng dẫn làm bài

Câu Yêu cầu Điểm
Phần 1: (6 điểm)
Câu 1

1,5 đ

–  Chép chính xác khổ thơ

– Điểm khác:

+ Khổ 1: là hình ảnh thiên nhiên trong hiện thực (liệt kê); là những khoảng không gian ghi dấu ấn kỉ niệm giữa người và trăng. (0,5 đ)

+ Khổ 5: Hiểu theo nghĩa khái quát (so sánh): thiên nhiên hiện về trong tâm tưởng, những kỉ niệm từng gắn bó chan hòa giữa người và trăng chợt ùa về. (0,5đ)

0,5 đ

1 đ

Câu 2

0,5 đ

– Bài thơ gợi nhắc và củng cố thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”

+ Không lãng quên quá khứ

+ Sống tình nghĩa, thủy chung với thiên nhiên, quá khứ.

0,5 đ
Câu 3

2 đ

* Diễn đạt đúng hình thức đoạn văn, có hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, đúng độ dài qui định, kết hợp các phương thức biểu đạt …

* Nội dung: H bày tỏ những suy nghĩ chân thành về tình cảm nhận dân dành cho Đại tướng khi ông qua đời

+ Khẳng định đây là biểu hiện của truyền thống đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” (0,25 đ)

+ Nêu vai trò, đánh giá công lao của Đại tướng trong lịch sử dân tộc (0,5 đ)

+ Nêu những biểu hiện, việc làm, thái độ của mọi người dân khi Đại tướng qua đời → sự biết ơn với con người vĩ đại (0,5 đ)

+ Suy nghĩ, hành động bản thân: khâm phục, tự hào, biết ơn đối với Đại tướng → ra sức học tập, trở thành người có ích cho xã hội, giúp đất nước phát triển … (0,25 đ)

0,5 đ

 

1,5 đ

       
Sơ đồ tư duy văn bản Ánh trăng

Phần 2 (4 điểm)

Trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy có câu: “Ngửa mặt lên nhìn mặt

1.Chép tiếp câu thơ trên để hoàn thành khổ thứ năm của bài thơ.

  1. Từ “mặt” thứ hai trong khổ thơ vừa chép được chuyển nghĩa theo phương thức nào? Phân tích cái hay của cách dùng từ nhiều nghĩa trong câu thơ đó?
  2. Hãy viết một đoạn văn quy nạp (khoảng 10 câu) phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng và chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí trong khổ thơ kết của bài thơ. Trong đoạn có sử dụng một câu phủ định (Gạch chân câu phủ định).

Hướng dẫn làm bài

  1. 1. (0.5 đ):HS chép chính xác khổ thơ 5 (sai 2 lỗi chính tả trừ 0.25đ)
  2. 2. (1 đ)

– Từ “mặt” thứ hai được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (0.25 đ)

– Phân tích cái hay của từ “mặt”:

+ Từ “mặt” (thứ 2) mang ý nghĩa ẩn dụ sâu xa, gợi cái hồn, tinh thần của sự vật (0.25đ): + “Mặt” gợi hình ảnh mặt trăng, thiên nhiên tươi mát, là gương mặt người bạn tri kỉ, quá khứ nghĩa tình, lương tâm của chính mình (tự vấn). (0.25đ)

+ Hai từ “mặt” trong cùng 1 câu thơ tạo tư thế mặt đối mặt, đối diện đàm tâm giữa người và trăng, thức tỉnh mọi người hướng tới lối sống cao đẹp: ân nghĩa thủy chung, bao dung, độ lượng. (0.25đ)

  1. 3. (2.5 đ)Đoạn văn:

¯Hình thức:(1 đ)

– Có câu phủ định (0,5 đ) (không gạch chân không cho điểm).

– Đúng kiểu đoạn, đủ số câu, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc: (0,5 đ)

(Sai kiểu đoạn trừ 0.25đ; thiếu, thừa từ 2 câu trừ 0.25đ)

¯Nội dung:(1.5 đ) Cần tập trung làm rõ một số ý sau:

– Trăng đã trở thành biểu tượng cho sự bất biến, vĩnh hằng không thay đổi. “Trăng tròn vành vạnh” biểu tượng cho sự tròn đầy, thuỷ chung, trọn vẹn của thiên nhiên, quá khứ, dù cho con người đổi thay “vô tình”.

– Ánh trăng còn được nhân hoá “im phăng phắc” gợi liên tưởng đến cái nhìn nghiêm khắc mà bao dung, độ lượng của người bạn thuỷ chung, tình nghĩa.

– Sự im lặng ấy làm nhà thơ “giật mình” thức tỉnh, cái “giật mình” của lương tâm nhà thơ thật đáng trân trọng, nó thể hiện sự suy nghĩ, trăn trở tự đấu tranh với chính mình để sống tốt hơn.

– Dòng thơ cuối dồn nén biết bao niềm tâm sự, lời sám hối ăn năn dù không cất lên nhưng chính vì thế càng trở nên ám ảnh, day dứt. Qua đó, Nguyễn Duy muốn gửi đến mọi người lời nhắc nhở về lẽ sống, về đạo lí ân nghĩa thuỷ chung.

– Khổ thơ kết tập trung thể hiện ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng và chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm.

Trên đây là một số đề luyện tập tác phẩm “Ánh trăng”  của tác giả Nguyễn Duy. Novateen chúc các em ôn tập tốt!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *